🐡 Bị Động Với Have Get
Ví dụ bạn không thể nói ‘the speaker will get understood’. Vậy thì, ‘bị động với Get’ được dùng với các động từ chỉ hành động. Nhưng ‘bị động với be’ có thể dùng cả cho cả hai loại động từ. Tuy nhiên, tùy vào việc cần nói cái gì mà ‘bị động với Get
4. Câu bị động với động từ "Let" 5. Câu bị động có 2 tân ngữ: Tân ngữ trực tiếp - chỉ vật, tân ngữ gián tiếp - chỉ người; 6. Câu bị động với cấu trúc: S + V + O + V_ing; 7. Câu bị động với [thể nhờ bảo] have/get; 8. Câu bị động với cấu trúc "would like" 9.
III. Các dạng câu bị động (Passive voice) 1. Câu bị động với các động từ có 2 tân ngữ như: give, lend, send, show, buy, make, get,… thì ta sẽ có 2 câu bị động. Ví dụ: He sends his relative a letter. → His relative was sent a letter. → A letter was sent to his relative. 2.
Cấu trúc nhờ vả mang tính bị động với “have” Cấu trúc: S + have + sth + V-ed/PII + … + by sb. Ví dụ: Mr.John will have this wall painted. (Ông John sẽ nhờ sơn hộ bức tường này.) Tim’s mother had the clothes washed by him yesterday. (Mẹ của Tim nhờ anh ấy giặt quần áo vào hôm qua.)
GET is considered to be more common in speaking and in informal contexts, while HAVE sounds a little more formal. We can use this structure with any basic tense, and it will carry the meaning of that basic tense (i.e. present simple = habits and routines; past simple = action finished in the past)
1. Với Shes, Hes và Its thì các bạn có thể thấy giống dạng rút gọn của chủ ngữ và động từ to be của thì hiện tại tiếp diễn, ví dụ She is cũng viết rút gọn thành Shes. Để phân biệt khi nào là is khi nào là has không khó, các bạn chỉ cần nhìn vào động từ đi sau nó
Step 3: Download and install Debian Linux app on WSL. Now, again in the Windows 10 search type, Microsoft store and open it when appears. There click on the search button and type Debian. When it appears, click on the GET button to install on your system. Debian Linux for WSL on Microsoft Store. How to Find and Set Local Timezone in Linux. 1.
BMW 330i M Sport được trang bị động cơ xăng 2.0 – TwinPower Turbo mã B48 kết hợp với hộp số tự động 8 cấp Steptronic sản sinh công suất cực đại 258 mã lực tại 5000 – 6500 vòng/phút.
B – Câu cầu khiến bị động (PASSIVE) Nhờ ai đó làm gì [Have/ get + something + Verb3] HAVE/GET something DONE (by someone) Examples: I HAVE my hair CUT (by my aunt). I GET my car WASHED (by Peter). Làm cho ai bị gì [Make + somebody + Verb3] To MAKE somebody DONE. Example: Driving carelessly MADE him INJURED.
temFOa. 14-08-2020 14-08-2020 18241 lượt xem KIẾN THỨC NGẮN GỌN DẠNG BỊ ĐỘNG CỦA MAKE, LET, HAVE, GET Cấu trúc câu bị động với “make”, “let”, “have”, “get” Ta có * Make somebody do something -> Make something done by somebody bắt ai đó làm gì Ví dụ - I made my son clean the floor. -> I made the floor cleaned by my son. * Let somebody do something -> let something done by somebody cho phép, để cho ai đó làm gì Ví dụ My father let me cook dinner yesterday. -> My father let the dinner cooked by me yesterday. * Have to do something -> Something+ have/has to be done phải làm gì Ví dụ - My mother has to wash clothes every day. -> The clothes have to be washed by my mother every day. * Have somebody do something -> have something done by somebody Nhờ ai đó làm gì - I have the hairdresser cut my hair every month. -> I have my hair cut by the hairdresser every month. * Get somebody to do something -> get something done by somebody Nhờ ai đó làm gì - She got her father turn on the TV. -> She got the TV turned on by her father. >> Xem thêm 10 Cụm Từ Đồng Nghĩa Nâng Cao Hữu Ích Cho IELTS WRITING >> Xem thêm Disease và Illness khác nhau như thế nào? >>Xem thêm Báo cáo thời tiết Weather Report Sưu tầm Bài viết liên quan
Câu bị động Passive Voice là chủ điểm kiến thức ngữ pháp khá quan trọng khi học tiếng Anh. Ngoài các dạng cơ bản thường gặp của câu bị động, trong quá trình học chúng ta có thể phải “va chạm” với một số cấu trúc câu bị động đặc biệt của phần này. Trong bài viết hôm nay, IELTS LangGo sẽ cung cấp cho các bạn tất tần tật các dạng bị động đặc biệt cũng như bài tập luyện tập đi kèm để bạn có thể sử dụng thành thạo câu bị động. Bài viết sẽ giới thiệu đến bạn 9 dạng câu bị động đặc biệt và công thức của chúng 1. Các dạng câu bị động đặc biệt Passive Voice Ở dưới, IELTS LangGo cũng cấp cho bạn đầy đủ 9 dạng bị động đặc biệt. Còn vidoe dưới đây thì giúp bạn học nhanh 7 cấu trúc hay gặp nhất. Để "nạp" được hết lượng kiến thức này trong 1 lần không dễ nên mình khuyên bạn hãy bookmark bài viết để học dần dần và thường xuyên ôn tập lại với bài tập để nhớ lâu. Tổng hợp cấu trúc câu bị động đặc biệt - IELTS LangGo Dạng câu bị động 2 tân ngữ Có nhiều trường hợp trong tiếng Anh động từ được theo sau bởi hai tân ngữ ở dạng V + Tân ngữ 1 + Tân ngữ 2 Trong đó, tân ngữ 1 là tân ngữ gián tiếp, chỉ một người, sự vật hoặc sự việc mà chịu tác động không trực tiếp, có mối quan hệ không quá gần gũi với động từ chính. Tân ngữ 2 là tân ngữ trực tiếp, tức là nó chịu tác động trực tiếp hoặc có liên quan mật thiết nhất với động từ chính trong câu. Ví dụ My father gave me a huge present. Bố tôi tặng cho tôi một món quà lớn. My father gave me a huge present S V Oi Od Cách chuyển từ câu chủ động có hai tân ngữ sang passive voice đặc biệt Các câu có dạng 2 tân ngữ này có thể được chuyển sang câu bị động dạng đặc biệt passive voice theo hai cách khác nhau như sau ► TH1 Câu bị động đặc biệt chuyển tân ngữ gián tiếp Oi lên làm chủ ngữ chính trong câu S + be + VpII + Od ► TH2 Câu bị động đặc biệt sử dụng tân ngữ trực tiếp Od lên làm chủ ngữ chính trong câu S + be + VpII + giới từ + Oi Ví dụ My friend gave me an interesting book on my birthday. Bạn tôi tặng tôi một quyển sách rất thú vị vào dịp sinh nhật ⟶ I was given an interesting book by my friend on my birthday. ⟶ An interesting book was given to me by my friend on my birthday. Ví dụ The saleswoman is showing the clients the new house. Nhân viên sale đang giới thiệu với khách hàng ngôi nhà mới ⟶ The clients are being shown the new house by the saleswoman. ⟶ The new house is being shown to the clients by the saleswoman. Câu bị động với V + V-ing Trong trường hợp theo sau động từ là một động từ dạng V-ing, khi chuyển sang câu bị động đặc biệt bạn có thể làm theo công thức sau Dạng chủ động V + somebody + V-ing ⟶ Dạng bị động V +somebody/something + being + VpII Động từ trong cấu trúc câu bị động đặc biệt là các từ như love, like, dislike, enjoy, fancy, hate, imagine, admit, involve, deny, avoid, regret, mind…. Ví dụ I don’t like you watching TV all the time. Mẹ không thích con xem TV cả ngày đâu ⟶ I don’t like TV being watched by you all the time. Câu bị động với động từ tri giác Với các động từ tri giác verb of perception như see, watch, notice, hear, look…, khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động đặc biệt các bạn có thể làm theo công thức sau Dạng chủ động S + V + somebody + V-ing/to V-inf ⟶ Dạng bị động S + to be + VpII + V-ing/to V-inf Ví dụ Somebody saw her leaving at midnight. Ai đó đã nhìn thấy cô ấy rời đi lúc nửa đêm ⟶ She was seen leaving at midnight. Ví dụ I heard them talk about the trip to Japan. Tôi nghe thấy họ nói chuyện về chuyến đi đến Nhật Bản ⟶ They were heard to talk about the trip to Japan. Câu bị động kép Trường hợp động từ chính V1 trong câu chủ động được chia ở các thì như thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành. Một số động từ thường gặp trong các câu bị động đặc biệt gồm say, think, expect, know, believe, understand, consider, find, …. ► Dạng chủ động S + V1 + that + S2 + V2 + …. ► Dạng bị động TH1 It is + V1-pII + that + S2 + V2 + … TH2 S2 + is/am/are + V1-pII + to + V2 nguyên thể +… chỉ dùng khi V2 ở thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn TH3 S2 + is/am/are + V1-pII + to have + V2-pII + … chỉ dùng khi V2 ở thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành Ví dụ Lots of students say she is a good teacher. Nhiều học sinh nói rằng cô ấy là một giáo viên tốt ⟶ It’s said that she’s a good teacher. ⟶ She is said to be a good teacher. Ví dụ People believe that their manager is very rich. Mọi người tin rằng quản lý của họ rất giàu → It is believed that their manager is very rich. → Their manager is thought to be very rich. Ví dụ về câu bị động đặc biệt có hai động từ chính và phụ Trường hợp động từ chính V1 trong câu được chia ở các thì như thì quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành. ► Dạng chủ động S + V1 + that + S2 + V2 + … ► Dạng bị động TH1 It was + V1-pII + that + S2 + V2 + … TH2 S2 + was/were + V1-pII + to + V2 nguyên thể + … chỉ dùng khi V2 được chia ở dạng thì quá khứ đơn TH3 S2 + was/were + V1-pII + to + have + V2-pII + … Ví dụ People said that the new president was very polite. Mọi người nói rằng tổng thống mới rất lịch sự. → It was said that the new president was very polite. → The new president was said to be very polite. Ví dụ It is believed that what she said was true. Mọi người tin rằng những gì cô ấy nói là sự thật. → She was believed to tell the truth. → What she said was believed to be true. Bị động với câu mệnh lệnh Với các câu mệnh lệnh bắt đầu bằng “It’s”, câu bị động đặc biệt của chúng sẽ có dạng It’s one’s duty to + V-inf ⟶ S + to be + supposed to+ V inf Ví dụ It’s your duty to wash dishes and take out the garbage today. Nhiệm vụ của bạn là phải rửa bát và vứt rác hôm nay ⟶ You are supposed to wash dishes and take out the garbage today. It’s necessary to + V-inf ⟶ S + should/ must + be + VpII Ví dụ It’s necessary to address the environmental problems in the next conference. Việc giải quyết các vấn đề về môi trường trong cuộc họp tiếp theo là rất cần thiết ⟶ The environmental problems should be addressed in the next conference. Câu mệnh lệnh thức ⟶ S + should/ must + be + VpII Ví dụ Turn off the heater, please! Làm ơn hãy tắt máy sưởi đi! ⟶ The heater should be turned off. Câu bị động với cấu trúc Nhờ ai làm gì Câu bị động đặc biệt với nghĩa “Nhờ ai làm gì” thường xuất hiện hai động từ “have” và “get”. Với động từ Have S + have + somebody + V ⟶ S + have + something + VpII Với động từ Get S + get + somebody + to-V ⟶ S + get + something + VpII Ví dụ I have the mechanic repair my car. Thợ sửa xe sửa ô tô cho tôi ⟶ I have my car repaired by the mechanic. Ví dụ I get the hairdresser to dye my hair. Thợ làm tóc nhuộm tóc cho tôi ⟶ I get my hair dyed by the hairdresser. Have và Get là hai động từ đi với cấu trúc câu bị động đặc biệt mang nghĩa là nhờ ai đó làm gì Câu bị động với Make/Let Động từ theo sau hai từ “make” và “let” đều ở dạng nguyên thể. Vậy khi chuyển sang câu bị động đặc biệt ta phải làm như thế nào? Với động từ Make S + make + sb + V-inf ⟶ S + be + made + to + V-inf Với động từ Let S + let + sb + V-inf ⟶ Let + sb/st + be VpII / be allowed to V-inf Ví dụ My parents make me do all the housework. Cha mẹ tôi bắt tôi làm tất cả công việc nhà ⟶ I am made to do all the housework. Ví dụ My parents never let me watch TV more than 1 hour. Bố mẹ không bao giờ cho tôi xem TV quá 1 tiếng đồng hồ ⟶ I am never let to watch TV more than 1 hour. ⟶ I am never allowed to watch TV more than 1 hour. Câu bị động với 7 động từ đặc biệt 7 động từ bao gồm suggest/require/request/order/demand/insist/recommend. Cấu trúc bị động đặc biệt với các động từ này như sau S + suggest/require/request/… + that + Clause S + should + V -inf + O ⟶ It + to be + VpII of 7 verbs + that + something + to be + VpII Ví dụ People suggested that the children should take part in outdoor activities. Mọi người đề xuất rằng trẻ em nên tham gia vào các hoạt động ngoài trời ⟶ It was suggested that outdoor activities should be taken part in by children. ⟶ It was suggested that the outdoor activities to be taken part in by children. Một số câu có những động từ như suggest, require, … có cách thành lập câu bị động đặc biệt riêng biệt Câu bị động với chủ ngữ giả It Với những câu có chủ ngữ là “It” dạng bị động đặc biệt của nó sẽ như sau It + to be + adj + for somebody + to V + to do something ⟶ It + to be + adj + for something + to be done. Ví dụ It is impossible for us to release the new album by next Wednesday. Việc tung ra album mới vào thứ tư tuần tới là một điều không thể với chúng tôi ⟶ It is impossible for the new album to be released by next Wednesday. 2. Bài tập passive voice dạng đặc biệt - có đáp án Bài 1. Viết lại các câu sau sử dụng cấu trúc câu bị động 1. We don't speak French in this store. → ………………………………………………………….. 2. Anna asked her teacher a question. → ………………………………………………………….. 3. Someone built the house two months ago. → ………………………………………………………….. 4. I give her a huge present. → ………………………………………………………….. 5. Marry will take care of him. → ………………………………………………………….. 6. The waiter brought John a big bowl of salad. → ………………………………………………………….. 7. Someone broke into our house last Sunday. → ………………………………………………………….. 8. My classmate told the class a joke. → ………………………………………………………….. 9. We will meet Donald at the train station. → ………………………………………………………….. 10. Mike has not sent me the letters. → ………………………………………………………….. Bài 2. Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không đổi 1. People know that he is an excellent tennis player. → …………………………………………………………………. 2. They say that Mark is in hospital. → …………………………………………………………………. 3. They think that the kids go to bed early. → …………………………………………………………………. 4. People believe that the robbers have worked in the bank for a long time. → …………………………………………………………………. 5. They think that nuclear power stations are dangerous. → …………………………………………………………………. 6. Her colleagues thought that she went abroad. → …………………………………………………………………. 7. People know that private vehicles pollute the air. → …………………………………………………………………. 8. The consumers suppose that the new product will come out soon. → …………………………………………………………………. Bài 3. Hoàn thành các câu sau sử dụng cấu trúc câu bị động dạng đặc biệt với "get" 1. I don't understand why this room is always so dirty. It …………….. clean every day. 2. We usually ………………… the living room/ redecorate every three years. 3. Susan isn't making her own wedding dress, she …………….. it / make by a designer in New York. 4. When foreign novels are translated into English, a lot of the original meaning usually ………………. lose in the translation. 5. She didn't fix his motorbike himself, she ………………….. it / fix at the garage. 6. If my motorbike ………………. damage by you, you will have to pay for the repairs. 7. Mark Thompson ……………… kill in an car crash in the US in the 1950s. 8. I'm going to buy food online and I ……………… the food / deliver to my apartment. 9. If you can't see clearly, you should ………………… your eyes / test 10. Are they going to paint the wall themselves, or …………………….. it / paint? 11. Did you know that Harry ………………. promote to a management position at work! What a surprising news. 12. ……………….. pay for a job you enjoy doing must be the happiest thing in your life! ĐÁP ÁN Bài 1 1. French is not spoken in this store. 2. The teacher was asked a question by Anna. 3. The house was built 2 months ago. 4. She is given a huge present. 5. He will be taken care of by Marry. 6. A big bowl of salad was brought to John. 7. Our house was broken into last Sunday. 8. The class were told a joke by our classmate. 9. Donald will be met at the train station. 10. I have not been sent the letters by Mike. Bài 2 1. He is known to be an excellent tennis player. 2. Mark is said to be in hospital. 3. The kids are thought to go to bed early. 4. The robbers are believed to have worked in the bank for a long time. 5. Nuclear power stations are thought to be dangerous. 6. She was thought to go abroad. 7. Private vehicles are known to pollute the air. 8. The new product is supposed to come out soon. Bài 3 1. gets cleaned 2. get the living room redecorated 3. is getting it made 4. gets lost 5. got it fixed 6. gets damaged 7. got killed 8. am going to get the food delivered 9. get your eyes tested 10. are they going to get it painted 11. got promoted 12. getting paid Trên đây là tổng hợp các dạng đặc biệt của câu bị động passive voice và cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị động trong tiếng Anh. Thông qua bài viết trên, LangGo hy vọng rằng bạn có thể sử dụng thành thạo câu bị động đặc biệt trong nhiều tình huống khác nhau.
Nhắc đến cấu trúc câu nhờ vả trong tiếng Anh Causatives, chúng ta không thể bỏ qua cấu trúc “have” và “get”. Để giúp các bạn hiểu đúng, hiểu chuẩn và “nhờ vả” thành công, hãy cùng Tiếng Anh Free tìm hiểu về cấu trúc nhờ vả tiếng Anh nhé! Cấu trúc câu nhờ vả trong tiếng Anh được dùng khi muốn miêu tả, tường thuật lại việc ai đó xin trợ giúp, thuê mượn hoặc nhu yếu người khác thực thi một việc làm mà họ không làm được hoặc không muốn làm . Hai động từ dùng trong cấu trúc câu nhờ vả have và get. Ví dụ Last night, Dong Nhi had Ong Cao Thang do the housework . Tối hôm qua, Đông Nhi nhờ Ông Cao Thắng làm việc nhà. Dong Nhi will get her house cleaned next week . Đông Nhi sẽ nhờ người dọn nhà vào tuần sau. Các bạn có thấy cấu trúc của hai câu trên khác nhau không ? Đó chính là 2 dạng khác nhau của câu nhờ vả dữ thế chủ động và bị động. Nhìn có vẻ như hơi “ khó nhằn ” nhưng khi hiểu kĩ sẽ rất đơn thuần, nội dung tiếp theo sẽ giúp bạn điều đó . Xem thêm Các từ chỉ mức độ trong tiếng Anh Cấu trúc câu nhờ vả tiếng Anh mang nghĩa dữ thế chủ động Trong cấu trúc dữ thế chủ động, tất cả chúng ta sẽ nhấn mạnh vấn đề vào đối tượng người tiêu dùng được nhờ cậy . Cấu trúc nhờ vả tiếng Anh Cấu trúc câu nhờ vả tiếng Anh chủ động với HAVE Have someone do something nhờ ai đó làm việc gì. Ví dụ cách dùng cấu trúc nhờ vả mang nghĩa chủ động với HAVE I have my brother repair my computer . Tôi nhờ anh trai tôi sửa máy tính của tôi. The teacher has the students stop writing . Giáo viên yêu cầu học sinh dừng bút. The company had a cleaner to clean the office . Công ty thuê một người quét dọn để dọn dẹp văn phòng. Cấu trúc câu nhờ vả tiếng Anh chủ động với GET Get someone to do something nhờ ai đó làm việc gì. Ví dụ cách dùng cấu trúc nhờ vả mang nghĩa chủ động với GET I got Lisa to buy one “ banh-mi ” for me this morning . Tôi nhờ Lisa mua một chiếc bánh mì cho tôi sáng nay. My mother gets me to go to the supermarket . Mẹ tôi nhờ tôi đi tới siêu thị. She gets her daughter to do the homework . Cô ấy thuyết phục con gái làm bài tập về nhà. Trong một số ít trường hợp, cấu trúc “ get someone to do something ” sẽ mang cảm xúc ép buộc và mất công thuyết phục nhiều hơn những cấu trúc khác . Xem thêm Cách dùng lend và borrow trong tiếng Anh [ FREE ]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. Cấu trúc câu nhờ vả tiếng Anh mang nghĩa bị động Ngược lại với ở trên, cấu trúc nhờ vả bị động nhấn mạnh vào sự việc xảy ra nhiều hơn là người thực hiện. Cấu trúc nhờ vả have và get Ví dụ I had a cleaner clean my house -> I had my house cleaned by a cleaner. Cấu trúc nhờ vả mang nghĩa dữ thế chủ động Ở đây, người quét dọn hoàn toàn có thể không được nhắc tới. Điều quan trọng là “ nhà đã được làm sạch ” . Cấu trúc nhờ vả tiếng anh mang nghĩa dữ thế chủ động HAVE/ GET + something + Phân từ 2 Ở dạng câu nhờ vả bị động, “ have ” và “ get được sử dụng và mang ý nghĩa giống nhau . Ví dụ cách dùng cấu trúc nhờ vả mang nghĩa bị động với HAVE John had his car washed yesterday, then it rained . John đi rửa xe sáng nay, sau đó trời mưa. We will have our house decorated next month . Tuần sau nhà chúng tôi sẽ được sơn. Ví dụ cách dùng cấu trúc nhờ vả mang nghĩa bị động với GET I am going to get my máy tính fixed . Tôi sẽ đi sửa máy tính. The students get their exercises checked . Bài tập của học sinh đã được chấm điểm. Lily got his bag stolen last night . Lily đã bị trộm chiếc túi tối hôm qua Chú ý Các việc trên đều được thực hiện bởi một người khác thợ cắt tóc, người rửa xe, người sơn nhà,… nhưng không được nhắc tới. sách Hack Não Ngữ Pháp và App Hack Não PROXem thêm những chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi tuyển và tiếp xúc được trình diễn chi tiết cụ thể trong bộ đôivàTÌM HIỂU NGAY Bài tập về cách dùng cấu trúc câu nhờ vả tiếng Anh Cùng rèn luyện một chút ít để nhớ lâu hơn những kỹ năng và kiến thức vừa học được phía trên nào. Sau đó đừng quên check đáp án gợi ý của Tiếng Anh Free ở cuối bài nhé . Bài 1 Dùng từ gợi ý viết lại câu sau dạng cấu trúc nhờ vả chủ động I / get / hairdresser / dye / my hair . Sarah / have / her mom / send / money . My father / shop assistant / to / give / discount . The doctor / have / nurse / call / patients . I / the waiter / bring / water Bài 2 Chuyển câu sau sang cấu trúc nhờ vả bị động I cleaned my house yesterday. have She cut her hair. get We painted our bedroom 2 months ago. have John typed his documents this morning. get The director prints the photo. have Xem thêm Đáp án Bài 1 I get a hairdresser to dye my hair . Tôi nhu yếu thợ làm tóc nhuộm tóc. Sarah has her mom send money to her . Sarah nhờ mẹ chuyển tiền cho cô ấy. My father got the shop assistant to give him a discount . Bố tôi nhu yếu trợ lý shop giảm giá cho ông ấy. The doctor has his nurse call the patients . Bác sĩ bảo y tá gọi bệnh nhân. I have the waiter bring me some water / I get the water bring me some water . Tôi nhờ người ship hàng mang tôi chút nước. Bài 2 I had my house cleaned yesterday . Nhà tôi đã được quét dọn ngày hôm qua. She got her hair cut . Cô ấy đã cắt tóc. We had our bedroom painted 2 months ago . Phòng ngủ chúng tôi đã được sơn 2 tháng trước. John got his documents typed this morning . Các văn bản của John đã được đánh máy. The director has the photo printed . Bức ảnh đã được in cho giám đốc. Bài viết đã cung cấp đầy đủ kiến thức về cấu trúc câu nhờ vả trong tiếng Anh, phân loại và có ví dụ minh hoa rất chi tiết. Mong rằng các bài tập dạng này sẽ không còn là thử thách với các bạn đang học các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh nữa. Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công! CEO Công ty TNHH Công Nghệ Truyền Thông Ez Media.
bị động với have get