🥉 Bị Động Câu Hỏi
C D C B D 10 D 11 D 12 C 13 A 14 B 15 A 16 B 17 D 18 C 19 A 20 A 21 D 22 D 23 C 24 A 25 B 26 B 27 A 28 A 29 D 30 C 31 B 32 A 33 D 34 A 35 C 36 B 37 A 38 C 39 B 40 B
Câu bị động: My mother gets my room cleaned by my me. (Mẹ tôi bảo phòng để tôi dọn) Câu hỏi. Các bước để chuẩn câu hỏi WH-sang câu bị động: Bước 1: Chuyển câu hỏi thành câu khẳng định. Bước 2: Chuyển câu khẳng định thành câu hỏi bị động.. Ví dụ: What did he do?
5.4 Khi câu chủ động là câu hỏi: Thể bị động của câu hỏi Yes/No; 5.5 Câu bị động với các động từ chỉ quan điểm, ý kiến như: think/ say/ suppose/ believe/ consider/ report… 5.6 Câu bị động với các động từ chỉ giác quan như: see, hear, watch, look, notice,….
Chủ ngữ trong câu là đối tượng chịu tác động bởi hành động nên câu trên là câu bị động ở thì quá khứ đơn. Cấu trúc: S + was/were + VpII =>The Temple of Literature was founded in 1070.
Bài 2E: Câu hỏi và câu trả lời Tiết 2: Bữa tiệc của những loài vật I.Mục tiêu: 1.Kiến thức: - Học sinh hiểu được với mỗi loại câu hỏi sẽ có những câu trả lời tương ứng, từ đó phải lựa chọn những câu hỏi phù hợp để có câu trả lời theo đúng yêu cầu.
Câu bị động (Passive Voice) từ cơ bản đến nâng cao. Câu bị động (Passive Voice) là một trong những phần ngữ pháp quan trọng và phức tạp trong tiếng Anh. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ quy tắc, cách sử dụng mẫu câu bị động trong từng trường hợp cụ thể. Câu bị
60. They rumored the man was still living. 61. People think that Jack London’s life and writing’s represent the American love of adventure. 62. They reported that the troops were coming. 63. People believed that the earth stood still. VI. Chuyển các câu với động từ chỉ nhận thức sau sang câu bị động 64.
Câu bị động - PASSIVE VOICE là một phần kiến thức ngữ pháp quan trọng mà các bạn cần nắm vững khi bước vào ôn luyện cho kỳ thi IELTS của mình. Vì thế, hãy ôn luyện và ứng dụng câu bị động chính xác nhé. Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về câu bị động
1) ĐỐI VỚI CÂU HỎI YES / NO: Câu hỏi yes / no là câu hỏi có động từ đặt biệt hoặc trợ động từ do,does,did đầu câu. Bước 1 : Đổi sang câu thường. Bước 2: Đổi sang bị động ( lúc này nó đã trở thành câu thường, cách đổi như đã học.) Bước 3:
UzCJCh. Câu hỏi bị động là gì? Câu hỏi bị động là một trong những cấu trúc cơ bản không thể bỏ qua nếu bạn đang trong hành trình chinh phục những đỉnh cao mới của Tiếng anh và TOEIC. Đối với dajg câu hỏi bị động chúng ta chia ra làm hai loại Yes/ No và loại câu hỏi có từ để hỏi còn gọi là WH question . Hãy cùng Tiếng Anh là Dễ tìm hiểu thêm về cấu trúc này nhé! với câu hỏi dạng Yes/ hỏi yes/ no là dạng câu hỏi có động từ đặc biệt hoặc trợ từ do, does, did đầu câu.+ Bước 1 Đổi sang câu thường+ Bước 2 Đổi sang câu bị động+ Bước 3 Đổi trở lại thành câu hỏi yes/ đổi sang câu thường như sauNếu chúng ta đã biết cách đổi sang câu nghi vấn thì cũng sẽ biết cách đỏii sang câu thường làm ngược lại các bước của câu nghi vấn, cụ thể như sau+ Nếu có do, does, did đầu câu thì bỏ – chia động từ lại cho đúng dựa vào do, does, did + Nếu có động từ đặc biệt đầu câu thì chuyển ra sau chủ ngữ.*Example 1 Did Mary take it?+ Bước 1 Đổi sang câu thường bằng cách bỏ did, chia động từ take thành quá khứ vì did là dấu hiệu của quá khứ.=> Mary took it.+ Bước 2 Đổi sang câu bị động làm các bước như mục 1.=> It was taken by Mary.+ Bước 3 Đổi trở lại câu nghi vấn=> Was it taken by Mary?*Example 2 Is Mary going to take it? động từ đặc biệt đầu câu+ Bước 1 Đổi sang câu thường chuyển động từ đặc biệt is ra sau chủ từ=> Mary is going to take it.+ Bước 2 Đổi sang bị động làm các bước như mục 1=> It is going to be taken by Mary+ Bước 3 Đổi trở lại câu hỏi nghi vấn đem is ra đầu=> Is it going to be taken by Mary?Cách làm cũng được chia ra giống các bước như dạng trên, nhưng khác biệt nằm ở bước 2 và 3.+ Bước 1 Đổi sang câu thườngBước này phức tạp hơn dạng 1, để làm được bước này chúng ta phải biết chia nó ra làm 3 loại– Loại từ để hỏi WH làm chủ ngữ bởi sau nó không có trợ động từ do, does, did mà có động từ + tính từ.*Example 1 What made you sad?*Example 2 Who has met you?Ở loại câu hỏi này khi đổi sang câu thường vẫn giữ nguyên hình thức mà không có bất cứ sự thay đổi nào.– Loại từ để hỏi WH làm tính từ bởi sau nó có trợ động từ do, does, did hoặc động từ đặc biệt + chủ ngữ.*Example 1 What do you want?*Example 2 Who will you meet?Ở loại câu hỏi này khi chuyển sang câu thường chúng ta sẽ chuyển WH ra sau động từ.– Loại câu hỏi WH là trạng từ bao gồm các thành tố When, Where, How, Why.*Example When did you make it?Ở loại câu hỏi này chúng ta giữ nguyên chữ hỏi và tiến hành đổi giống như dạng câu hỏi yes/no+ Bước 2 Đổi sang bị động và làm các bước như mục 1+ Bước 3 Đổi trở lại câu hỏi có chữ hỏi đem WH ra đầu câu*Example 1 What did Mary take? WH là túc từ, có trợ động từ+ Bước 1 Đổi sang câu thường Có trợ động từ did => What là từ để hỏi bỏ did, chia động từ take thành quá khứ vì did là dấu hiệu của quá khứ, đem what ra sau động từ=> Mary took what.+ Bước 2 Đổi sang bị động làm các bước như mục 1=> What was taken by Mary.+ Bước 3 Đổi trở lại câu hỏi nghi vấn vì lúc này what là chủ từ rồi nên không có gì thay đổi nữa=> What was taken by Mary?*Example 2 Who can you meet? WH là túc từ, có động từ đặc biệt+ Bước 1 Đổi sang câu thường Có động từ ” can” đặc biệt, Who là túc từ chuyển ra sau động từ “meet”, “you” là chủ ngữ chuyển “can” ra sau chủ ngữ “you”.=> you can meet who.+ Bước 2 Đổi sang bị động làm các bước như mục 1=> Who can be met by you?+ Bước 3 Đổi trở lại câu hỏi nghi vấn vì lúc này who là chủ từ rồi nên không có gì thay đổi nữa.=> Who can be met by you?*Example 3 Who took Mary to school? WH là chủ từ+ Bước 1 Đổi sang câu thường Sau “who” là động từ + túc từ => “who” là chủ từ => đổi sang câu thường vẫn giữ nguyên hình thức=> Who took Mary to school+Bước 2 Đổi sang bị động làm các bước như mục 1=> Mary was taken to school by who+ Bước 3 Đổi trở lại câu hỏi nghi vấn vì lúc này là câu hỏi nên who phải ở đầu câu.=> Who was Mary taken to school by?Nếu đem By’ ra đầu thì “who” phải đổi thành “whom”=> By whom was Mary taken to school? kếtTrên đây là những chia sẻ của chúng tôi về cách đổi chuyển câu hỏi sang thể bị động trong Tiếng Anh. Nếu bạn đang hổng kiến thức về phần này thì tôi tin chắc rằng bạn viết sau đây sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc về câu hỏi bị động trong Tiếng Anh rồi đó. Và đừung quên nếu thấy bài viết này hay đừng quên chia sẻ cho bạn bè cùng đọc và tham khảo nhé. Chúc bạn học tập tốt và thật nhiều sức khỏe.
Câu bị động là mảng kiến thức vô cùng quan trọng trong tiếng Anh. Bạn chưa biết cách làm bài tập với cấu trúc ngữ pháp này bởi bạn cho rằng nó tương đối khó “nhằn”. Tuy nhiên, câu bị động không khó như bạn vẫn nghĩ, chỉ cần bạn nắm vững những kiến thức cơ bản thì nó cũng khá dễ đấy. Để giúp bạn hiểu một cách chi tiết nhất về phương pháp cấu trúc. Trong bài viết dưới đây sẽ gửi đến các bạn những thông tin chi tiết nhất về câu bị động. Kèm theo đó là một số dạng bài tập thường gặp, yên tâm đi, sau khi đọc bài viết ngắn này câu bị động sẽ không làm khó bạn nữa. Câu lạc bộ là gì? Câu bị động trong tiếng Anh Passive Voice là dạng câu được sử dụng để nhấn mạnh đối tượng chịu tác động của hành động, hơn bản thân hành động của nó. Thông thường thì của câu bị động sẽ phụ thuộc vào thì của câu chủ động. Câu bị động là gì? Ví dụ My bicycle was stolen Xe đạp của tôi bị lấy cắp rồi. Ở ví dụ trên, câu bị động đã nhấn mạnh việc xe đạp bị mất, bị lấy cắp. Hơn nữa, trong tình huống này, người nói cũng không biết ai là người đã lấy mất chiếc xe đạp của mình. Do đó, câu bị động được sử dụng. Bên cạnh đó, câu bị động còn được sử dụng khi đối tượng không thể tự mình thực hiện một hành động nào đó. Ví dụ Soup has been cooked Món súp đã nấu xong rồi Trong tình huống này, món súp không thể tự nấu nên trong tình huống này sẽ thành ra câu bị động. Thực tế, câu bị động còn được sử dụng khi bạn muốn nói về một điều gì đó theo cách lịch thiệp và tế nhị. Ví dụ The mistake was made Đã bị lỗi rồi, mọi sự đã rồi Ở ví dụ này, câu bị động nhấn mạnh vào tình trạng lỗi sai đã xảy ra. Tuy nhiên, không đề cập đến đối tượng đã gây ra tinh trạng đó, nhằm tránh quan trọng hóa vấn đề. Cấu trúc chung của câu bị động Nếu câu chủ động có cấu trúc là S + V + O Thì cấu trúc của câu bị động sẽ là S + be + Vpll + by + O. Trong đó Tân ngữ O trong câu chủ động sẽ được đảo lên làm chủ ngữ trong câu bị động. Còn chủ ngữ S trong câu chủ động lúc này sẽ đóng vai trò là tân ngữ, và thường được sử dụng kèm với giới từ “by”. Động từ V của câu chủ động sẽ được chia ở dạng “be + V phân từ 2” của câu bị động. Lúc này, thì của động từ trong câu bị động sẽ phụ thuộc vào chủ ngữ, cũng như thì của động từ có trong câu chủ động. Cấu trúc của câu bị động trong tiếng Anh bạn cần nhớ Ví dụ cụ thể Câu chủ động Mary has his son by a cup of milk Mary nhờ con trai mua một cốc sữa. Câu bị động Mary has a cup of milk bought by son Mary có một cốc sữa do con trai mua Lưu ý Dùng “by” nếu người hay vật trực tiếp gây ra hành động. Sử dụng “with” trong trường hợp gián tiếp gây ra hành động. Trong trường hợp, chủ ngữ trong câu chủ động là They, people, everyone, someone, anyone… thì sẽ lược bỏ trong câu bị động. Ví dụ Câu chủ động Someone stole my laptop last night Ai lấy trộm máy tính của tôi đêm qua Khi chuyển sang câu bị động sẽ là My laptop was stolen last night Máy tính của tôi đã bị lấy trộm đêm qua. Xem thêm 10 ĐỊA CHỈ DẠY TIẾNG ANH CHO HỌC SINH MẤT GỐC UY TÍN TẠI HÀ NỘI Hướng dẫn chi tiết cách chuyển câu chủ động sang câu bị động Để chuyển câu chủ động sang câu bị động, bạn cần đảm bảo điều kiện như sau Câu chủ động bắt buộc phải có tân ngữ O. Động từ trong câu chủ động phải là ngoại động từ transitive verbs Các bước thực hiện như sau Bước 1 Trước tiên bạn cần xác định được tân ngữ có trong câu chủ động để chuyển thành chủ ngữ trong câu bị động. Bước 2 Tiếp đó cần xác định thì tense trong câu chủ động để chuyển động từ về thể bị động be + Vpll tương ứng. Lưu ý Động từ lúc này chia ở dạng số ít hay số nhiều còn phụ thuộc vào chủ ngữ ở câu bị động. Bước 3 Sau đó, chuyển chủ ngữ trong câu bị động thành tân ngữ của câu chủ động, bằng cách chia thêm giới từ “by” ở phía trước. Bước 4 Ở bước này, bạn cần xác định vị trí đứng của trạng ngữ có trong câu chủ động. Trạng ngữ chỉ thời gian đứng sau “ by”, đối với trạng ngữ chỉ địa điểm sẽ đứng trước “by”. Bước 5 Trong trường hợp ở đầu câu chủ động có “No” nobody, no one… thì sau khi đã thực hiện những bước trên, rồi chuyển câu sang dạng phủ định. Lưu ý Để làm tốt các dạng bài tập câu bị động, bạn cần lưu ý một số điều như sau Khi chuyển câu chủ động sang câu bị động, thì các nội động từ không được sử dụng ở thể bị động. Ví dụ My arm hurts. Trong trường hợp chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động thì bạn cũng không được chuyển sang bị động. Ví dụ The UK takes charge Vương quốc Anh nhận lãnh trách nhiệm. Ngoài ra, có một số trường hợp to be/ to get + P2 mang hai nghĩa. Cụ thể Trường hợp 1 Chỉ trạng thái, tình huống mà chủ ngữ đã gặp phải. Ví dụ She got lost in the maze of the town yesterday. Trường hợp 2 Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy Ví dụ The little girl gets dressed very quickly. Bên cạnh đó, bạn nên nhớ mọi sự biến đổi về thì và thể đều nhằm vào động từ “to be” còn phân từ thì sẽ giữ nguyên. Ví dụ This soup tastes good because it was made with a lot of spices. How to move the topic to the action with, in English Thì Động chủ Protement Show at đơn S + V s / es + O Cô ấy viết một lá thư. S + is / am / are + VpII + by + O Một bức thư được viết bởi cô ấy. Show at the next S + is / am / are + V-ing + O Cô ấy đang viết một lá thư. S + is / am / are + being + VpII + by + O Một bức thư đang được viết bởi cô ấy. Show at complete S + have / has + VpII + O Cô ấy đã viết một lá thư. S + have / has + been + VpII + by + O Một bức thư đã được viết bởi cô ấy. Show at the thao to the next S + have / has + been + V-ing + O Cô ấy đã được viết một lá thư. S + have / has + being + being + VpII + by + O Một bức thư đã được viết bởi cô ấy. One Piece S + V-ed + O Cô ấy đã viết một lá thư S + was / were + VpII + by + O Một bức thư được viết bởi cô ấy. Quá trình diễn tiếp S + was / were + V-ing + O Cô ấy đang viết một bức thư. S + was / were + being + VpII + by + O Một bức thư đang được viết bởi cô ấy. Quá hoàn thành S + had + VpII + O Cô ấy đã viết một lá thư. S + had + were + VpII + bởi O Một bức thư đã được viết bởi cô ấy. Quá trình diễn hoàn thành S + had + been + V-ing + O Cô ấy đã viết một lá thư. S + had + being + being + VpII + by + O Một bức thư đã được viết bởi cô ấy. Tương lai đơn S + will + V inf + O Cô ấy sẽ viết một lá thư. S + will + be + VpII + bởi O Một lá thư sẽ được viết bởi cô ấy. Diễn tương lai S + will + be + V-ing + O Cô ấy sẽ viết một lá thư. S + will + be + being + VpII + bởi O Một lá thư sẽ được viết bởi cô ấy. Tương lai hoàn thành S + will + have + VpII + O Cô ấy sẽ viết một lá thư. S + will + have + were + VpII + bởi O Một bức thư sẽ được viết bởi cô ấy. Diễn tương lai hoàn thành S + will + have + been + V-ing + O Cô ấy sẽ viết một lá thư. S + will + have + being + being + VpII + bởi O Một bức thư sẽ được viết bởi cô ấy. Tương lai gần S + am / is / are going to + V inf + O Cô ấy sẽ viết một lá thư. S + am / is / are + going to + be + VpII + by + O Một lá thư sẽ được viết bởi cô ấy. Xem thêm CÓ NÊN LUYỆN THI IELTS CHO TRẺ EM KHÔNG? 15 Speciality of the question Dưới đây là 15 đặc biệt của câu lạc bộ. Mời bạn cùng tham khảo để hiểu hơn về câu bị động trong tiếng Anh nhé. Một số đặc biệt dạng câu của câu bị động trong tiếng Anh bạn nên biết Động từ tường thuật, động từ chỉ quan điểm, ý kiến Thực tế, có một số động từ tường thuật, chỉ quan điểm, ý kiến trong tiếng Anh thường gặp như Say, claim, fine, know, report, asume, consider, feel, expect, think, believe… Ví dụ Câu chủ động People think he stole his mother’s money Mọi người nghĩ rằng anh ta lấy cắp tiền của mẹ mình. Câu bị động It is thought that he stole his mother’s money Người ta cho rằng anh ta đã lấy trộm tiền của mẹ mình. Câu bị động với những động từ có hai tân ngữ Một số câu bị động có hai tân ngữ thường gặp như Give, lend, send, show, buy, make, get… Ví dụ Câu chủ động I have him an appleTôi đã cho anh ấy một quả táo. Câu bị động An apple was given to him Một quả táo đã được trao cho anh ta. Hoặc He was given an apple by me Anh ta đã được tôi trao cho một quả táo. Câu bị động của các động từ tường thuật Câu bị động với các từ tường thuật thường gặp như Assume, believe, claim, consider, expect, feel, find, know, report, say… Lúc này cấu trúc của câu chủ động sẽ là S + V + that + S’ + V’ Khi chuyển sang câu bị động sẽ có cấu trúc như sau S + be + V3/ -ed + to V hoặc IT + be + V3/ -ed + that + S’ + V’ Ví dụ Câu chủ động People say that he is very rich Mọi người nói rằng anh ấy rất giàu. Câu bị động He is said to be very rich Anh ta được cho là rất giàu có Hoặc It’s said that he isvery rich Người ta nói rằng anh ấy rất giàu. Câu nhờ vả Have, get, make Have Cấu trúc của câu chủ động S + have + Sb + V + O … Câu lạc bộ cấu trúc S + have + O + P2 + bởi Sb Ví dụ Câu chủ động Jan has her daughter buy a cup of coffee Jan bảo con gái cô ấy mua một tách cà phê. Chuyển sang câu bị động Jan has a cup of coffee bought by her daughter Jan có một tách cà phê do con gái mua. Make Cấu trúc của câu chủ động trong câu nhờ vả có make như sau S + make … + Sb + V + O Chuyển sang câu bị động sẽ thành Sb + be + made + to V + O… Ví dụ Câu chủ động Brian makes the hairdresser cut his hair Brian bắt thợ cắt tóc. Câu bị động His hair is cut by the hairdresser Tóc của anh ấy được cắt bởi thợ làm tóc. Get Cấu trúc câu nhờ vả trong câu chủ động là S + get + Sb + to V + O … Khi chuyển sang câu bị động sẽ là S + get + O + tobe + P2 by Sb Ví dụ Câu chủ động Linda get husband to clean the kitchen for her Linda được chồng dọn dẹp nhà bếp cho cô ấy Sang câu bị động Linda gets the kitchen cleaned by her husband Linda được chồng dọn dẹp nhà bếp. Khi câu chủ động là câu hỏi, câu bị động sẽ thành To move the question WH đã hát câu lạc bộ qua hai bước cơ bản như sau Bước 1 Chuyển câu hỏi thành định hướng. Bước 2 Chuyển câu lạc bộ thành câu hỏi bị động. Câu chủ động What did he do? Anh ta đã làm gì?. Sang câu bị động What was done by him? Cái gì được làm bởi anh ta. Ví dụ 2 Who do you know ? Người bạn biết là ai? Khi chuyển sang bị động Who is known by you ? Ai là người được bạn biết. Ví dụ 3 Who cleaned the bathroom? Ai đã dọn nhà vệ sinh? Chuyển sang câu bị động The bathroom was clean by who/ Hoặc Who was the bathroom cleaned by? Nhà vệ sinh được dọn bởi ai? Câu chủ động là câu hỏi, câu bị động của câu hỏi Yes/ No Cấu trúc Be + S + V inf + O…? Câu bị động Be + S + Vpll + bởi O? Để chuyển câu chủ động sang câu bị động chuẩn xác bạn cần nắm được một số bước cơ bản như sau Chuyển câu hỏi thành câu khẳng định. Chuyển câu khẳng định thành dạng bị động. Chuyển câu bị động trên thành câu hỏi. ví dụ Câu chủ động Đi she clean the kitchen? Cô ấy dọn bếp chưa? Câu bị động She cleaned the kitchen Cô ấy dọn bếp rồi Hoặc The kitchen was cleaned by her Bếp được dọn bởi cô ấy Hoặc Was the kitchen cleaned by her Bếp được dọn bởi cô ấy chưa? Câu bị động với các động từ chỉ giác quan Một số động từ giác quan chỉ thường gặp trong tiếng Anh như Nhìn, thấy, để ý, nghe, xem… Nếu ở chủ đề, động từ sau các từ giác chỉ ở dạng nguyên thể, thì khi chuyển sang câu bị nó sẽ được chuyển thành dạng thành V. Cụ thể S + P2 + Sb + Ving Nhìn / xem / nghe… ai đó đang làm gì? Ví dụ Câu chủ động He watched them playing basketball Anh ấy đã xem họ chơi bóng rổ. Câu bị động They were watching basketball Họ đang xem bóng rổ. Câu chủ động là câu mệnh lệnh Khi chủ đề là câu lệnh, khi chuyển sang thể bị động sẽ như sau Câu chủ động ở thể khẳng định có cấu trúc V + O Let + O + be + P2 Khi chuyển sang câu bị động sẽ có cấu trúc như sau Don’t + V + O Don’t let + O + be + P2 Ví dụ Do the exercise ! Làm bài tập về nhà => Let the exercise be done! Hãy để bài tập được thực hiện! Ngoài ra, câu lệnh chủ động khi chuyển sang có thể bị động với Should trong một số trường hợp. Ví dụ Don’t use the telephone in case it breaks down.Không sử dụng điện thoại trong trường hợp điện thoại bị hỏng. =>The telephone shouldn’t be used in case it breaks down Không nên sử dụng điện thoại trong trường hợp nó bị hỏng Chuyển câu chủ động có sử dụng to – V thành câu bị động S + V + Sb + to + O Trong trường hợp này sẽ có ba cách chuyển như sau Cách 1 Nếu tân ngữ sau to V có trong câu chủ động đóng vai trò là chủ ngữ trong câu bị động. S + V + to be + P2 + by Sb Ví dụ I want you to teach me Tôi muốn bạn dạy tôi => I want to be taught by you Tôi muốn được dạy bởi bạn Cách 2 Trong trường hợp tân ngữ sau câu to V có trong câu chủ động khác với chủ ngữ của câu bị động thì sẽ có cấu trúc như sau S + V + O + to be + P2 + by Sb Ví dụ I want him to repair my car Tôi muốn anh ấy sửa xe của tôi => I want my car to be repaired by him Tôi muốn chiếc xe của tôi được anh ấy sửa chữa Cách 3 Hoặc bạn có thể sử dụng Sb trong câu chủ động làm chủ ngữ của câu bị động. Cụ thể Sb + be + P2 + to V + O Ví dụ People don’t expect the police to find out the stolen money Mọi người không mong đợi cảnh sát tìm ra số tiền bị đánh cắp => The police aren’t expected to find out the stolen money Cảnh sát không mong đợi để tìm ra số tiền bị đánh cắp Cấu trúc S + V1 + V-ing + O + … => S + V + that + O + Should be + P2 + … Ví dụ She suggests drinking wine at the party Cô ấy đề nghị uống rượu trong bữa tiệc. => She suggests that wine should be drunk at the party Cô ấy gợi ý rằng rượu nên được uống trong bữa tiệc Cấu trúc S + V1 + Sb + V-ing + O => S + V + being + P2 + O Ví dụ She remembers people taking her to the amusement park Cô ấy nhớ mọi người đã đưa cô ấy đến công viên giải trí => She remembers being taken to the amusement park Cô ấy nhớ mình đã được đưa đến công viên giải trí. Chuyển câu chủ động dùng động từ nguyên thể không có “to” sau các “V” chỉ giác quan thành câu bị động, đổi “V” thành “to V” khi chuyển sang thể bị động. Cấu trúc câu S + see / taste/ watch / hear / look / catch … + Sb + V + O => S + be + seen / tasted/ watched / heard / looked / caught … + to V + O Ví dụ I sometimes see him go out Thỉnh thoảng tôi thấy anh ấy đi chơi => He is sometimes seen going out Anh ấy đôi khi được nhìn thấy đi chơi Chuyển câu chủ động có “ V -ing” sau các “V” chỉ giác quan sang câu bị động, khi chuyển sang bị động, V- ing vẫn giữ nguyên là “ V – ing” Cấu trúc câu S + see / taste/ watch / hear / look / catch … + Sb + V-ing + O => S + be + seen / tasted/ watched / heard / looked / caught …+ V-ing + O Ví dụ I see him bathing her dog now Tôi thấy anh ấy đang tắm cho con chó của cô ấy bây giờ => He is seen bathing her dog now. We heard her singing loudly Bây giờ người ta thấy anh ấy đang tắm cho con chó của cô ấy. Cấu trúc bị động với câu giả định It + be + adj + to V + O => It + be + adj + for + O + to be + P2 …. Ví dụ It’s very difficult to study Japanese Rất khó học tiếng Nhật => It’s very difficult for Japanese to be studied. Rất khó học tiếng Nhật. Cấu trúc It + be + my / your/ his / her / their/ our … + duty + to-V + O => I / You/ He/ She / They/ We + be + Supposed + to V + O. Ví dụ It’s their duty to do this job Nhiệm vụ của họ là làm công việc này => They are supposed to do this job Họ phải làm công việc này Mẫu câu chủ động với “ to let” khi chuyển sang bị động nên được thay thế bằng dạng bị động của Allow + to V Cấu trúc S + let + … + V => Sb + be + allowed +to V Ví dụ She let him enter the room Cô ấy để anh ấy vào phòng => He was allowed to enter the room Anh ấy được phép vào phòng Cấu trúc Sb + need/ deserve + to V + Sth + … => Sth + need/deserve + V-ing… Ví dụ We need to water the flowers everyday Chúng ta cần tưới hoa hàng ngày => The flowers need watering everyday Những bông hoa cần được tưới nước hàng ngày Xem thêm DẠY VÀ HỌC TIẾNG ANH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC CÓ KHÓ KHÔNG? Một số dạng bài tập về câu bị động Một số bài tập cơ bản của câu bị động Bài 1 Chuyển các câu dưới đây thành câu bị động Tom gets his brother to clean the room. Nina had a friend type her assignment. Eli will have a hairdresser cut her hair. They had the police arrest the thief. Are you going to have the mechanic repair your washing machine? I must have the doctor check my back. She will have John buy milk tomorrow. I have him tell the story again. The student copied the new grammar into her notebook. Monkeys have attacked several tourists in Nha Trang. He moved the chair into the bedroom. Tommy gave Lily some cake and candies. My parents are going to buy a new car next year… Đáp án Tom gets the room cleaned by his brother. Nina had her assignment typed by a friend. Eli will have her hair cut by a hairdresser. They had the thief arrested by the police. Are you going to have your washing machine repaired by the mechanic? I must have my back checked by the doctor. She will have milk bought by John tomorrow. I have the story told by him again. The new grammar was copied into her notebook by the student. Several tourists have been attacked by monkeys in Nha Trang. The chair was moved into the bedroom. Some cake and candies were given to Lily by Tommy. A new car is going to be bought by my parents next year. Bài 2 Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc Brian had his car repair ………….. by a mechanic. John got David type ……………… his paper. We got our house paint ……………… last month. Dr. James is having the students write ………………. a composition Laura got her transcripts send ………………. to the university. Daniel is having his hair cut ………………… tomorrow. Will Mrs. Ellen have the porter carry ………………. her luggage to her car? Đáp án repaired to type painted write sent cut carry Bài 3 Chuyển các câu hỏi sau đây sang dạng bị động When will you finish your homework? When are you going to cut your hair? Who sent you that letter? Does Anna bring a textbook? I wonder whether the interviewer will choose Elise or Beth for the position. Why didn’t they help him? How can they open that door? Do they teach French here? Have you bought a new dress for your party this weekend? Must we clean the room before 3 pm? Đáp án When will your homework be done? When is your hair going to be cut? Who was that letter sent by? Is it a textbook brought by Anna? I wonder whether Elise or Beth will be chosen for the position by the interviewer. Why wasn’t he helped? How can that door be opened? Is French taught here? Has a new dress for your party this weekend been bought? Must the room be cleaned before 3 pm? Tạm kết Đến đây bạn đã có thể nắm được toàn bộ kiến thức cơ bản nhất về cấu trúc của câu bị động, cùng với đó là một số dạng bài tập thực hành. Hy vọng với những thông tin được cung cấp trên bạn đã có thể giải quyết những khó khăn khi sử dụng và giải bài tập liên quan đến thể bị động một cách tốt nhất. Dù bạn là người mới bắt đầu học tiếng Anh hay bị “hổng” kiến thức về câu bị động. Thì bài viết trên chắc chắn sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức hữu ích nhất về thể bị động. Có một điều mình cần chia sẻ đến các bạn nữa chính là Bên cạnh việc tìm hiểu kiến thức hay chỉ thuộc lòng lý thuyết thôi chưa đủ. Bạn cần thường xuyên luyện tập với những dạng bài tập khác nhau của câu bị động. Đặc biệt, bạn nên ứng dụng cấu trúc đã học được vào giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày là một trong những phương pháp nhanh chóng và hiệu quả nhất để trở thành “ bậc thầy” trong tiếng Anh. Chúc các bạn sớm chinh phục và cải thiện được vốn từ tiếng Anh của mình.
Tuổi đôi mươi là khoảng thời gian nhiều biến động nhất cuộc đời. Phút trước, bạn thấy mình đúng hướng, có thể giải quyết mọi khó khăn, ngay phút sau bạn đột nhiên bị cho thôi việc. Pam Willsey, nhà trị liệu tâm lý người Mỹ làm việc với nhóm tuổi 20 nhiều năm, đã chứng kiến sự cô đơn, bối rối và nhiều cung bậc cảm xúc đi kèm trong thời điểm không chắc chắn nhất đời này. Chuyên gia nhận ra ở tuổi 20, con người thường bị sốc khi cuộc sống không hề dễ dàng sau tốt nghiệp đại học, đặc biệt nếu quỹ đạo cuộc đời không như mình dự tâm lý học lâm sàng Meg Jay viết rằng "tuổi đôi mươi là điểm phát triển ngọt ngào" để bạn lên kế hoạch cho cuộc sống tương lai. Tuổi đôi mươi là thời điểm chuyển tiếp và thay đổi. Áp lực phải thành công trong sự nghiệp, các mối quan hệ, việc tìm kiếm ý thức về bản sắc và mục đích có thể gây tổn hại cho sức khỏe tâm thần. Nhiều thanh niên trải qua cảm giác lo lắng và trầm cảm ở tuổi nhiên, đây vẫn là thời điểm hoàn hảo để thực hiện một loạt thử nghiệm, giúp bạn tìm ra mình là ai, điều gì quan trọng nhất với bạn và tại đây là ba câu hỏi thiết yếu Pam Willsey khuyên những người ở tuổi 20 nên trả là ai?Hãy tăng vốn bản sắc của mình bằng cách đầu tư thời gian và năng lượng vào thử những cách mới để hiểu xem bạn muốn trở thành ai. Ngừng bào chữa và ngừng trì hoãn. Tuổi đôi mươi là thời gian để thử nghiệm. Thiết kế những thử nghiệm này một cách có chủ ý dựa trên con đường bạn muốn trở thành trong những lĩnh vực quan trọng nhất với tạo ra chính mình thông qua tất cả những kinh nghiệm sống, gồm cả những thành công và thất bại. Tìm ra mình là ai yêu cầu bạn cũng phải xác định bạn không phải là ai. Bạn phải cảm thấy thoải mái với cả những việc không thoải mái. Đôi khi nó đòi hỏi bạn phải di chuyển hoặc từ bỏ một công việc, nghề nghiệp không phù hợp với con người mình muốn trở thành hoặc từ bỏ những mối quan hệ không còn phục vụ bạn thấy tiếc cho bản thân chỉ khiến bạn mắc kẹt trong những khuôn mẫu cũ, hạn chế những cơ hội mới để phát triển và kết nối. Ảnh minh họaChina News Điều gì quan trọng nhất với tôi và tại sao?Giá trị cốt lõi của bạn là những điều quan trọng nhất. Các giá trị đưa ra định hướng và hướng dẫn hành vi bằng cách soi sáng những gì quan trọng nhất. Danh nhân Ấn Độ Mahatma Gandhi từng nói hạnh phúc là khi những gì bạn nghĩ, những gì bạn nói và những gì bạn làm hài hòa với ta thường đánh mất những gì thực sự quan trọng trong cuộc sống. Bạn có thể dành hàng giờ để lo lắng về những gì người khác nghĩ về mình hoặc bị căng thẳng quá mức vì không được mời tham gia sự kiện nào đó. Đôi khi bạn có thể bị ám ảnh bởi những thứ bạn muốn nhưng không đầu bằng cách thành thật với chính mình. Để làm rõ điều gì quan trọng nhất, bạn cần thừa nhận rằng cuộc sống hiện tại là kết quả trực tiếp của những lựa chọn đã làm trong quá khứ. Thừa nhận khi một số lựa chọn, hoạt động, ý tưởng hoặc niềm tin không còn phù hợp theo, có can đảm để điều chỉnh. Thực sự lắng nghe trái tim và những tin nhắn từ những người quan trọng nhất. Tự hỏi những câu hỏi sau giúp làm rõ liệu các lựa chọn của bạn có phù hợp với các giá trị hay không"Trong thời điểm này, lựa chọn này sẽ đưa tôi đến gần hơn hay xa hơn mục tiêu của mình? Lựa chọn này sẽ tạo ra tương lai gì?"Cuối cùng, bạn trở nên tự nhận thức hơn bằng cách điều chỉnh nội tâm, phát triển sự hiểu biết tốt hơn về nguồn gốc của niềm tin và liệu chúng có còn phục vụ bạn hay không. Nhắc nhở bản thân rằng bạn luôn có thể đưa ra những lựa chọn khác nhau để tạo ra những khả năng đích của tôi tại thời điểm này là gì?Khám phá "mục đích" của một người trong cuộc sống là tìm ra một hoặc hai điều lớn hơn bản thân bạn và lớn hơn những thứ xung quanh bạn. Đó không phải một thành tích vĩ đại, mà chỉ đơn thuần là tìm cách sử dụng thời gian của bạn một cách có chủ vậy, khi mọi người nói, "Tôi nên làm gì với cuộc sống của mình?" hoặc, "Mục đích sống của tôi là gì?" điều họ thực sự hỏi là, "Tôi có thể làm gì với thời gian quan trọng của mình?". Theo Pam Willsey, miễn là bạn có thể xác định một hướng có ý nghĩa và cách nó sẽ cho phép bạn tạo ra sự khác biệt, thì gọi đó là "mục đích".Nếu bạn nói "Tôi chỉ muốn tạo ra sự khác biệt, nhưng tôi không biết làm thế nào" thì có lẽ bạn đang tìm kiếm mục đích của mình. Nhưng nếu bạn nói "Tôi muốn tạo ra sự khác biệt và tôi biết mình rất giỏi trong việc dạy dỗ mọi người, vì vậy điều đó sẽ liên quan đến giáo dục theo cách nào đó", điều đó sẽ chỉ ra mục đích, nhưng cụ thể hơn. Bước tiếp theo là quyết định hành động đúng tiếp theo cần thực thành phần để tìm ra mục đích của chúng ta trong cuộc sống mục tiêu, ý nghĩa và động những người mới trưởng thành, bạn có thể thử sức với những vai trò và tính cách khác nhau khi tìm ra vị trí của mình trên thế cứu cho thấy rằng việc tham gia vào các hoạt động có mục đích tiềm năng tức là thử các hoạt động mới, gặp gỡ những người mới và học các kỹ năng mới có thể giúp bạn khám phá ra điều gì có ý nghĩa, đồng thời học cách các kỹ năng có thể giúp ích cho thế Minh Theo psychologytoday
bị động câu hỏi